- Nêu các khái niệm (VD: Phần mềm hệ thống là gì? Phần mềm ứng dụng là gì? Phần cứng là gì? Hệ điều hành là gì? Shell là gì? Mạng máy tính là gì? ….)
- Hiểu và vận dụng tất cả các lệnh trên Linux (đã học) (VD: ls, dir, cp, mv, rename, cd, ….)
- Sử dụng các thao tác trên giao diện đồ họa để giải quyết các lệnh trên (VD: tạo thư mục (mkdir), xóa thư mục (rmdir), di chuyển (mv), chọn thư mục (cd), ….)
- Hiểu và vận dụng các cú pháp lệnh trên shell (if … then, do … while, … )
- Phân tích và so sánh sự giống và khác nhau giữa: OpenOffice và MS Office (VD: Định dạng trang, autocorrect, định dạng cột, định dạng Dropcap, định dạng Tab, chọn đơn vị đo (measurement Unit), ….)
- Tìm hiểu một số lỗi cơ bản trên OpenOffice Calc (VD: #NAME, #N/A, ###, ….)
- Tìm hiểu một số tổ hợp phím cơ bản trên Linux (VD: F2, Ctrl + S, Ctrl + Shift + S, Ctrl + F4, Alt + F4, ….)
- Tìm hiểu về địa chỉ IP (IP, Subnet mask, default gateway, DNS, directed broadcast, local broadcast, ….). Phân biệt: Directed broadcast và Local Broadcast.
- Vận dụng một số lệnh cơ bản về mạng: ifconfig, netstat, ping, route, arp, telnet, …
Về cơ bản là ôn lý thuyết như vậy. Nếu ôn trắc nghiệm không nên đọc các đề quá rộng, chúc mọi người ôn tập tốt !
Tóm tắt lý thuyết chương 1
- Hệ điều hành : chương trình chạy trên máy tính. điều hành, quản lý: phần cứng, tài nguyên phần mềm.
- Phần mềm hệ thống: quản lý hoạt động của máy tính.
- Phần mềm ứng dụng: giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dung, khai thác máy tính người dùng.
- kernel là môi trường thực thi lệnh. quản lý phần cứng và thực thi ứng dụng. xem dev như file
- Cấu trúc HDH linux: user --> Shell --> kernel --> hardware.
- mạng máy tính: mạng kết nối các máy tính với nhau.
- linux là hệ điều hành đa người dùng: nhiều người có thể đăng nhập & sử dụng cùng lúc.
- khoi động hdh: kernel gọi getty -> nhận username, pass word -.>login: check username, pass word -> gửi điều khiển đến chương trình trong file password.
- Shell là môi trường đọc --> thông dịch --> tạo tiến trình. chức năng: thông dịch ct, khởi tạo ct, định hướng vào ra, kết nối đường ống, thao tác trên tập tin, duy trì các biến, điều khiển môi trường, lập trình shell.
- một số phân phối chủ yếu: Denian, Ubuntu, fedora core, red hat.
- RAM tối thiểu: ko có X-window : 8MB. swap 16 MB. có x-window : 16MB. swap 32MB. nên khai báo swap gấp đôi RAM
- ký tự “<”: lấy làm đầu vào
- ký tự “|” : lấy làm đầu ra. vd: more < file.txt <=> cat file.txt | more
- các thư viện quan trọng đưa vào /sbin hoặc /usr/bin để phục hồi các thư viện này lại cho trương trình.
- các ổ đĩa IDE ký hiệu : hda, hdb...
- các ổ đĩa SA TA ký hiệu: sda, sdb...
- hệ thống tập tin cho các lệnh: /bin
/etc: cấu hình hệ thống.
/usr/bin : chứa các lệnh người dùng.
/usr/local: chứa các thư mục cài đặt chương trình như: Program files
/usr/lib : chứa các thư viện
/usr/include : các tập include chuẩn của C
/usr/man: chứa các tài liệu trực tuyến cho lênh man.
/usr/src : chứa các vị trí mã nguồn, kể cả mã nguồn linux
/usr/log: nhật ký người sử dụng
/home: thư mục người sử dụng <=> My Document
/boot: chứa các tập tin khởi động.
/usr/sbin chứa các lệnh quản trị hệ thống người dùng.
- các loại tập tin đặc biệt: dữ liệu, liên kết, tuyến dẫn, thiết bị
- biến môi trường: biến tham số hệ thống, thay đổi theo người sử dụng hoặc phiên sử dụng.
- hệ thống cửa sổ X; giao diện trực quan.
- hệ thống NFS và NIS cho phép đăng nhập và làm việc từ bất kỳ máy nào trên mạng.
- Console ảo: cho phép nhiều người cùng truy nhập.. Tối đa 7 console. Chuyển console nhấn Ctrl + Alt + F 1..7. 6 console đầu là lệnh, console cuối giao diện.
- Linux khác DOS: có swap, không xếp chồng ứng dụng. gỡ bỏ chương trình đang chạy mà không ảnh hưởng đến chương trình khác.