Tiếp theo phần này. SUN sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt các tiện ích cho Qmail như Ezmlm, Autoresponder và Vpopmail
3.1.Cài đặt Ezmlm
Ezmlm là tiện ích cộng thêm cho Qmail, giúp quản lý danh sách email rất tốt. Đặt biệt là tích hợp với Qmailadmin (Qmail admin sẽ được giới thiệu ở các phần sau).
Chúng ta đi vào biên dịch và cài đặt
Mã:
[root@mail src]# cd /downloads/qmailrocks/
[root@mail qmailrocks]# tar zxvf ezmlm-0.53-idx-0.41.tar.gz
[root@mail qmailrocks]# cd ezmlm-0.53-idx-0.41
[root@mail ezmlm-0.53-idx-0.41]# make && make setup
3.2.Cài đặt Autoresponder
Autoresponder là tiện ích giúp trả lời thư tự động. Chúng ta có thể không cấu hình tiện ích này nhưng nếu một hệ thống mail hoàn chỉnh thì tính năng này được khuyên dùng.
Mã:
[root@mail ezmlm-0.53-idx-0.41]# cd /downloads/qmailrocks
[root@mail qmailrocks]# tar zxvf autorespond-2.0.5.tar.gz
[root@mail qmailrocks]# cd autorespond-2.0.5
[root@mail autorespond-2.0.5]# make && make install
3.3.Cài đặt Vpopmail tích hợp MySQL
Vpopmail là một trong những thành phần chính trong quá trình cài đặt qmail. Vpopmail giúp chúng ta làm ảo miền mail hosting, bao gồm rất nhiều tính năng để việc quản lý mail đơn giản và thuận tiện.
Có hai cách cài đặt Vpopmail là cách không tích hợp MySQL và cách có tích hợp MySQL. Quá trình cài đặt không tích hợp MySQL sẽ đơn giản hơn nhiều vì không liên quan đến cấu hình tích hợp MySQL. Đối với các mail server với quy mô lớn, lời khuyên đến từ các chuyên gia qmail là nên cài đặt tích hợp MySQL để tăng hiệu xuất hoạt động.
Khi cấu hình và cài đặt vpopmail tích hợp MySQL. Tất cả thông tin về các domain (tên miền, người dùng email, mật khẩu..) đều được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu mysql. Các nội dung các email gởi tới không được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu và vẫn lưu giữ trong các khu vực riêng tùy chọn vào người quản trị cấu hình Vpopmail.
Mã:
[root@mail ~]# mkdir ~vpopmail/etc
[root@mail ~]# chown vpopmail:vchkpw ~vpopmail/etc
[root@mail ~]# echo "localhost|0|admin|121212|vpopmail" > ~vpopmail/etc/vpopmail.mysql
Câu lệnh trên dùng để khai báo người sử dụng vpopmail với tài khoản là admin và mật khẩu là 121212
Mã:
[root@mail ~]# chown vpopmail:vchkpw ~vpopmail/etc/vpopmail.mysql
[root@mail ~]# chmod 640 ~vpopmail/etc/vpopmail.mysql
Khởi động dịch vụ MySQL bằng lệnh service mysql start, nếu mật khẩu root chưa khai báo, ta tiến hành khai báo mật khẩu tài khoản root của MySQL là 121212 bằng lệnh.
Mã:
[root@mail ~]# service mysqld start
[root@mail ~]# mysqladmin -u root password 121212
Đăng nhập vào MySQL với tài khoảng root và mật khẩu vừa tạo để tạo database có tên vpopmail
Mã:
[root@mail ~]# mysql -u root -p
mysql> CREATE DATABASE vpopmail;
Query OK, 1 row affected (0.00 sec)
Chèn các thông tin đăng nhập của người dùng Vpopadmin vào MySQL. Cụ thể tên đăng nhập là admin, mật khẩu là 121212
Mã:
mysql> GRANT select,insert,update,delete,create,drop ON vpopmail.* TO admin@localhost IDENTIFIED BY '121212';
mysql>quit
Mã:
[root@mail ~]# cd /downloads/qmailrocks
[root@mail qmailrocks]# tar zxvf vpopmail-5.4.13.tar.gz
[root@mail qmailrocks]# cd vpopmail-5.4.13
[root@mail vpopmail-5.4.13]# ./configure --enable-logging=p --enable-auth-module=mysql --disable-passwd --enable-clear-passwd --disable-many-domains --enable-auth-logging --enable-sql-logging --enable-valias --disable-mysql-limit
[root@mail vpopmail-5.4.13]# make && make install-strip
Đã xong phần 3. Phần 4 mình sẽ trình bày về vqadmin, maildrop, qmailadmin...
-SUN-